THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN

    1. Ông NGUYỄN THẾ NGOAN – Chủ tịch HĐND huyện
         - Ngày, tháng, năm sinh: 24/9/1963.          
         - Giới tính: Nam
         - Quê quán: xã Ninh Thới, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
         - Nơi ở hiện nay:  xã Hòa Ân, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
         - Dân tộc:  Kinh.
         - Tôn giáo: Không
         - Trình độ Chuyên môn, nghiệp vụ: Cử nhân Kinh tế
         - Lý luận chính trị: Cử nhân Chính trị
         - Ngày vào Đảng:    23/02/1983
         - Ngày chính thức:  23/8/1984

 

    2. Ông PHẠM HOÀNG NHŨ – Phó Chủ tịch HĐND huyện
         - Ngày, tháng, năm sinh: 02/11/1964          
         - Giới tính: Nam
         - Quê quán: xã An Phú Tân, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
         - Nơi ở hiện nay:  Ấp Giồng Lớn, xã Hòa Ân, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh
         - Dân tộc:  Kinh.
         - Tôn giáo: Không
         - Trình độ Chuyên môn, nghiệp vụ: Cử nhân Kinh tế
         - Lý luận chính trị: Cao cấp
         - Ngày vào Đảng:   19/9/1987
         - Ngày chính thức: 19/9/1988
         - Khen thưởng: Huân Chương Lao Động Hạng Ba

 

    3. Bà THẠCH THỊ SỰ – Phó Chủ tịch HĐND huyện
         - Ngày, tháng, năm sinh:   12/5/1983           
         - Giới tính: Nữ
         - Quê quán: Ấp Trà Bôn, xã Châu Điền, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
         - Nơi ở hiện nay:   Ấp Trà Bôn, xã Châu Điền, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
         - Dân tộc:  Khmer   
         - Tôn giáo: Đạo phật.
         - Trình độ Chuyên môn, nghiệp vụ: Đại học kinh tế luật, cử nhân quản lý kinh tế.
          - Lý luận chính trị: cao cấp.
         - Ngày vào Đảng:   20/8/2008  
         - Ngày chính thức:   20/8/2009  

 

    4. Ông LÊ VŨ LINH – Phó Trưởng Ban Kinh tế Xã hội
         - Ngày, tháng, năm sinh:  12/03/1976 
         - Giới tính:Nam
         - Quê quán:  Ấp 3, xã Thạnh Phú, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
         - Nơi ở hiện nay: Ấp 3, xã Thạnh Phú, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
         - Dân tộc: Kinh                    
         - Tôn giáo: Không
         - Trình độ Chuyên môn, nghiệp vụ: Đại học Nông học, Đại học Kinh tế
         - Lý luận chính trị: Cao cấp
         - Ngày vào Đảng: 26/03/2004;
         - Ngày chính thức: 26/03/2005.

 

    5. Ông ĐẶNG VĂN KHẢI - Phó Trưởng Ban Pháp chế
         - Ngày, tháng, năm sinh: 25/12/1966 
         - Giới tính: Nam
         - Quê quán: xã Thạnh Phú, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
         - Nơi ở hiện nay:  ấp 3, xã Thạnh Phú, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh
         - Dân tộc: Kinh 
         - Tôn giáo: Không
         - Trình độ Chuyên môn, nghiệp vụ:  Đại học XDĐ và Chính quyền NN, Đại học Luật
         - Lý luận chính trị: Cao cấp
         - Ngày vào Đảng: 18/02/1990
         - Ngày chính thức: 18/02/1991.
    6. Bà NGUYỄN THỊ ÁI LIÊN - Phó Trưởng Ban Dân tộc
         - Ngày, tháng, năm sinh: 1987 
         - Giới tính: Nữ
         - Quê quán: xã Phong Thạnh huyện Cầu Kè tỉnh Trà Vinh.
         - Nơi ở hiện nay:  ấp Cả Chương, xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh
         - Dân tộc: Kinh 
         - Tôn giáo: Không
         - Trình độ Chuyên môn, nghiệp vụ:  Cử nhân Xã hội học
         - Lý luận chính trị: Cao cấp
         - Ngày vào Đảng: 07/5/2008
         - Ngày chính thức: 07/5/2009

 

    * Nhiệm vụ Thường trực HĐND huyện:
    1. Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Ủy ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân.
    2. Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
    3. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.
    4. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân; xem xét kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân khi xét thấy cần thiết và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất; giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân.
    5. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật; đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân.
    6. Phê chuẩn danh sách Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân và việc cho thôi làm Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Trưởng ban của Hội đồng nhân dân.
    7. Trình Hội đồng nhân dân lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
    8. Quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân.
    9. Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp lên Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình lên Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ.
    10. Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; mỗi năm hai lần thông báo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Hội đồng nhân dân.

Bản đồ hành chính














Thống kê truy cập
  • Đang online: 8
  • Hôm nay: 583
  • Trong tuần: 21,136
  • Tất cả: 1,134,836